Số lượt truy cập: 1190224
31
3
2017
Giới thiệu về Bộ môn Kỹ Thuật và Quản lý Tài Nguyên Nước

1.   GIỚI THIỆU BỘ MÔN

      Bộ môn Kỹ thuật và Quản lý Tài Nguyên Nước phụ trách đào tạo (kỹ sư, thạc sĩ, tiến sĩ), nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ các lĩnh vực liên quan đến kỹ thuật tài nguyên nước với tiềm lực mạnh và hướng phát triển đa dạng phù hợp với sự phát triển của xã hội.

      Bộ môn có một phòng thí nghiệm chuyên ngành với các mô hình hồ chứa nước; thí nghiệm thấm có áp, không áp và điện thấm; thí nghiệm bơm-tua bin; thí nghiệm mạng lưới cấp nước; thí nghiệm hệ thống xử lý nước; trạm đo khí tượng.

      Bộ môn có quan hệ với nhiều cơ quan và trường đại học trong và ngoài nước, đã và đang hợp tác thực hiện một số đề tài nghiên cứu khoa học với các cơ sở này.

 

2.   ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC

      Hiện nay, bộ môn Kỹ thuật và Quản lý Tài Nguyên Nước đang đào tạo kỹ sư chuyên ngành Thủy lợi – Thủy điện – Cấp thoát nước (từ tuyển sinh năm 2013 về trước). Để phù hợp với nhu cầu xã hội, kể từ khóa 2014, bộ môn sẽ kết cấu lại thành hai chuyên ngành: Xây dựng công trình thủy và Cơ sở kỹ thuật hạ tầng.    

 

      2.1   CHUYÊN NGÀNH CƠ SỞ KỸ THUẬT HẠ TẦNG (Cấp thoát nước)

      *   Tổng quan chương trình:

       Chuyên ngành Cơ sở kỹ thuật hạ tầng thuộc ngành Kỹ thuật Xây dựng dành cho các sinh viên có sở thích về thiết kế và quản lý vận hành hệ thống hạ tầng đô thị, nông thôn. Chương trình bao gồm các môn học chuyên sâu cần thiết để thiết kế hệ thống cấp thoát nước cho các khu quy hoạch (khu dân cư, du lịch giải trí, …), hệ thống cấp thoát nước,hệ thống chữa cháy trong nhà cao tầng kỹ thuật, các công trình trong hệ thống cấp thoát nước cũng như kỹ thuật xây dựng công trình.

       Chương trình đào tạo chuyên ngành Cơ sở kỹ thuật hạ tầng trang bị cho Sinh viên những kiến thức cốt lõi của một kỹ sư Xây dựng và chuyên sâu về quy hoạch, thiết kế, xây dựng, tổ chức, quản lý và khai thác hệ thống và công trình Cấp thoát nước. Các lĩnh vực học tập cụ thể bao gồm: Hệ thống và công trình cấp nước, xử lý nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp. Hệ thống và công trình thoát nước mưa và nước thải, xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp. Hệ thống cấp thoát nước và chữa cháy bên trong công trình. Sinh viên cũng được trang bị các kiến thức về xử lý chất thải, bảo vệ môi trường sống đô thị và nông thôn, cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn.

      *  Triển vọng nghề nghiệp:

      Các kỹ sư sau khi tốt nghiệp sẽ được các nhà tuyển dụng quan tâm cao và có khả năng đạt nhiều thành công trong nhiều lĩnh vực khác nhau.Sau khi tốt nghiệp, sinh viên sẽ biết áp dụng các kiến thức đã học và các công cụ kỹ thuật hiện đại để thiết kế, thi công và quản lý các công trình chuyên ngành xây dựng cấp thoát nước cho khu quy hoạch và công trình. Cơ hội nghệ nghiệp bao gồm các công việc trong lĩnh vực tư vấn thiết kế hệ thống cấp thoát nước, thi công xây dựng các công trình cấp thoát nước, hạ tầng kỹ thuật công trình dân dụng, công nghiệp, các khu đô thị mới.

       Các công ty thường tuyển dụng các kỹ sư chuyên ngành Cấp thoát nước sau khi tốt nghiệp trường ĐH Bách Khoa bao gồm: các công ty cấp nước, công ty thoát nước của thành phố và các tỉnh, các Chi nhánh cấp nước quận huyện, Sở giao thông công chánh, các Công ty tư vấn hoạt động trong lĩnh vực quy hoạch, thiết kế công trình dân dụng, cầu đường, giao thông, ... 

 

       2.2   CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY (Thủy lợi - Thủy điện)
 
       *   Tổng quan chương trình:

      Chuyên ngành Xây dựng Công trình thủy thuộc ngành Kỹ thuật Xây dựng dành cho các sinh viên có sở thích về thiết kế xây dựng chuyên sâu về các công trình thủy lợi, thủy điện. Chương trình đào tạo bao gồm các môn cốt lõi cần thiết của một kỹ sư xây dựng và các môn học chuyên sâu để có thể thiết kế các công trình xây dựng đặc biệt: nhà máy thủy điện trạm bơm, đập, hồ chứa nước...

      Chương trình sẽ đào tạo thành những kỹ sư có tay nghề cao, có kiến thức chuyên môn vững vàng và kiến thức xã hội-nhân văn cần thiết; có khả năng phân tích, thiết kế, thi công và quản lý các công trình xây dựng nói chung và đặc biệt chuyên sâu về các công trình thủy lợi, thủy điện với tư duy và lập luận chặt chẽ, sáng tạo và chuyên nghiệp; có nhận thức đúng đắn về trách nhiệm đối với cộng đồng và môi trường.

      *  Triển vọng nghề nghiệp:

      Các kỹ sư sau khi tốt nghiệp sẽ được các nhà tuyển dụng quan tâm cao và sẽ thành công trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên sẽ biết áp dụng các kiến thức đã học và các công cụ kỹ thuật hiện đại để thiết kế, thi công và quản lý các công trình chuyên ngành xây dựng các công trình thủy lợi, thủy điện. Cơ hội nghệ nghiệp bao gồm các công việc trong lĩnh vực tư vấn, thi công xây dựng các công trình thủy lợi, thủy điện.

      Các công ty thường tuyển dụng các kỹ sư chuyên ngành xây dựng thủy lợi, thủy điện sau khi tốt nghiệp trường ĐH Bách Khoa bao gồm: Sở giao thông công chánh, Sở nông nghiệp & phát triển nông thôn, các Công ty tư vấn thủy lợi, Công ty tư vấn thiết kế điện, các Viện nghiên cứu thủy lợi, Viện quy hoạch thuỷ lợi của trung ương và địa phương, các Công ty tư vấn hoạt động trong lĩnh vực quy hoạch, thiết kế công trình thủy lợi, thủy điện, ... 

 

3.   ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

      3.1  THẠC SỸ

      Bộ môn phụ trách đào tạo thạc sĩ các chuyên ngành Xây dựng công trình thủy, Kỹ thuật tài nguyên nước.

 

      3.1.1 CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY (KTXD Công trình thủy và KTXD Cấp thoát nước)

      *    Mục tiêu đào tạo

      Đào tạo thạc sĩ ngành Kỹ Thuật Xây Dựng Công Trình Thủy có kiến thức nâng cao và khả năng tự nghiên cứu về các vấn đề cơ học áp dụng trong lĩnh vực xây dựng các công trình có liên quan đến sông, biển và môi trường nước. Các lĩnh vực này có thể bao gồm, kết hợp hoặc chỉ một lĩnh vực cơ học vật rắn, cơ học vật liệu rời (đất, đá), cơ học chất lỏng (bao gồm động lực học dòng mặt, dòng thấm và bùn cát) và có liên hệ với động lực học sông, động lực học biển, động lực học bùn cát. Để phát huy được các kiến thức cơ học chương trình cũng cung cấp các kiến thức tiên tiến về phương pháp tính toán, các công nghệ xây dựng mới để học viên có thể phân tích, đánh giá các vấn đề phát sinh từ thực tiển và tính toán, đề xuất biện pháp giải quyết cụ thể phù hợp với điều kiện Việt Nam cũng như phù hợp với xu thế chung quốc tế trong bối cảnh biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

     *   Khả năng thạc sỹ sau khi tốt nghiệp

       - Áp dụng kiến thức về kỹ thuật cơ sở liên quan cơ học vật rắn, cơ học đất, cơ học lưu chất và các kỹ thuật tính toán để nghiên cứu giải quyết các vấn đề chuyên sâu liên quan đến xây dựng trong môi trường nước.

       - Nghiên cứu, đề xuất giải pháp để giải quyết các vấn đề kỹ thuật phức tạp với các ràng buộc thực tế về kinh tế, môi trường, xã hội và có tính bền vững.

       - Làm việc theo nhóm hoặc làm việc trong các dự án lớn liên quan đến nhiều lĩnh vực trên cơ sở các kiến thức cơ học nâng cao, đồng thời với các kiến thức về quản lý, tổ chức công việc.

       - Thu thập, phân tích, tổng hợp, đánh giá số liệu để đề xuất giải pháp công trình, phương án kết cấu, biện pháp thi công… phù hợp với các yêu cầu an toàn, hiệu quả, kịp thời.

       - Nghiên cứu chuyên sâu để đạt được trình độ tiến sĩ trong các lĩnh vực liên quan đến cơ học.

 

      3.1.2 CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC (Quản lý & Kỹ Thuật Nước Đô Thị và Quản lý rủi ro khí hậu & Nguồn nước)

      *  Mục tiêu đào tạo

      Ngành Cao học Kỹ Thuật Tài Nguyên Nước nhằm mục tiêu đào tạo các Thạc sĩ có kiến thức nâng cao và có khả năng tự nghiên cứu các vấn đề trong các lĩnh vực Quản lý & Kỹ Thuật Nước Đô Thị và Quản lý Nguồn Nước. Đặc biệt là các bài toán thực tế đặt ra hiện nay là giải quyết nhu cầu sử dụng nước khi dân số tăng lên trong điều kiện môi trường và xã hội giới hạn.

      *   Khả năng thạc sỹ sau khi tốt nghiệp

       - Áp dụng kiến thức về kỹ thuật cơ sở liên quan cơ học vật rắn, cơ học đất, cơ học lưu chất và các kỹ thuật tính toán để nghiên cứu giải quyết các vấn đề chuyên sâu liên quan đến xây dựng trong môi trường nước.

       - Nghiên cứu, đề xuất giải pháp để giải quyết các vấn đề kỹ thuật phức tạp với các ràng buộc thực tế về kinh tế, môi trường, xã hội và có tính bền vững.

       - Làm việc theo nhóm hoặc làm việc trong các dự án lớn liên quan đến nhiều lĩnh vực trên cơ sở các kiến thức cơ học nâng cao, đồng thời với các kiến thức về quản lý, tổ chức công việc.

       - Hiểu rõ các bài toán quản lý tổng hợp tài nguyên nước ở cấp lưu vực, cấp vùng và cấp đô thị một cách cân bằng mà không phương hại đến tính bền vững của hệ sinh thái trong điều kiện biến đổi khí hậu.

       - Nghiên cứu chuyên sâu để đạt được trình độ tiến sĩ trong các lĩnh vực liên quan đến cơ học, quản lý kỹ thuật tài nguyên nước.

 

      3.2 TIẾN SỸ

      Bộ môn phụ trách đào tạo tiến sĩ các chuyên ngành Xây dựng Công trình thủy, Cấp thoát nước, Kỹ thuật và Quản lý nguồn nước.

 

4.   NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

      4.1   CÁC LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

  • Mô hình toán số
  • Mô hình vật lý
  • Qui hoạch
  • Thiết kế trong các lĩnh vực thủy văn
  • Thủy lực (nước mặt, nước ngầm và đô thị)
  • Cơ học đất-nền móng
  • Kết cấu công trình thủy
  • Chỉnh trị sông

      4.2    CÁC THÀNH TỰU VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

  • Nghiên cứu hệ số ma sát trên đáy sông vùng triều (2007-2009)
  • Nghiên cứu ảnh hưởng của động đất lên các công trình thủy lợi (2007-2009)
  • Xây dựng cơ sở dữ liệu cho hệ thống thoát nước của TP. HCM (2007-2008)
  • Nghiên cứu xây dựng phần mềm tính toán nước va (2007-2008)
  • Nghiên cứu thí nghiệm thủy lực cho một số dạng đập tràn mới (2007-2008)
  • Nghiên cứu mô hình toán số 1D & 2D cho dòng chảy ở ĐBSCL (2007)
  • Nghiên cứu ảnh hưởng của động đất lên đập bê tông trọng lực (2006)
  • Khóa bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng sử dụng phần mềm EPANET cho các tỉnh ĐBSCL (2005)
  • Nghiên cứu cửa van bằng vật liệu composite (2005)
  • Nghiên cứu mô hình toán số cho dòng chảy trong hệ tọa độ cong trực giao (2005)
  • Qui hoạch thoát nước quận Tân Bình, Gò Vấp và 12 của TP. HCM (Sở GTCC TP. HCM, 2004)
  • Nghiên cứu sự ổn định của mái bờ sông vùng triều (2004-2006)
  • Tính toán kết cấu đập tràn hồ chứa nước Buôn Kuốp (Cty PECC 2, 2004)
  • Thí nghiệm điện thấm cho đập dâng hồ chứa nước Buôn Kuốp (Cty PECC 2, 2004)
  • Thiết kế công trình thủy lợi kết hợp giao thông ở khu đô thị mới Phú Mỹ Hưng (Cty PMH, 2004)
  • Thí nghiệm thủy lực đập tràn dạng phím piano (đề tài hợp tác với Hội thủy lực Pháp, 2004)
  • Nghiên cứu biện pháp thoát nước cho đô thị vùng triều (Sở KHCNMT TP. HCM, 2003)
  • Thiết kế hồ mô phỏng biển Đông tại Củ Chi (Cty IMC, 2003)
  • Thủy văn và thủy lực vùng ngập lũ ở đồng bằng sông Cửu Long (ĐHQG TP HCM, 2002)

5.   PHÒNG THÍ NGHIỆM KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC

      Phòng thí nghiệm và sân mô hình Kỹ thuật Tài Nguyên Nước hiện có các mô hình hồ chứa, kênh dẫn, mô hình bơm – tuabin, mô hình hệ thống cấp nước, đài nước, trạm đo mưa nhỏ, mô hình đập tràn piano, mô hình tính thấm… phục vụ hữu hiệu cho việc giảng dạy và nghiên cứu.

      Phòng tính toán cơ học tại phòng thí nghiệm có bố trí các máy tính để sinh viên có thể thực hành các phần mềm chuyên ngành, là nơi tự học và trao đổi của sinh viên.

 

6.   QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA BỘ MÔN KỸ THUẬT VÀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC

      Tiền thân của Bộ môn Kỹ thuật và Quản lý Tài nguyên nước ngày nay là Bộ môn Thủy công và Bộ môn Thủy điện-Trạm bơm được thành lập vào tháng 10/1976 với các chuyên ngành Thủy công, Thủy nông, Thi công, Thủy điện và Trạm bơm.

      Bộ môn Thủy công và Bộ môn Thủy điện-Trạm bơm là các thành viên chủ chốt của khoa Thủy lợi, sau đổi tên thành khoa Công trình thủy, cho tới khi có quyết định của nhà trường sáp nhập khoa này vào khoa Xây dựng thành khoa Kỹ thuật Xây dựng hiện nay.

      Bộ môn Thủy công và Bộ môn Thủy điện-Trạm bơm đã đạt danh hiệu Tổ lao động XHCN nhiều năm liền (1980-1988) và riêng Bộ môn Thủy công đã được Chính phủ tặng thưởng Huân chương Lao động hạng ba (1987).

      Để phù hợp với sự phát triển rộng của ngành nghề đào tạo trong giai đoạn mới, từ tháng 12/1994 Bộ môn Thủy công đã hợp nhất với Bộ môn Thủy điện-Trạm bơm và được đổi tên thành Bộ môn Kỹ thuật Tài nguyên nước (Water Resources Engineering).

 

7.    BAN GIẢNG HUẤN

      Bộ môn gồm có 18 cán bộ giảng dạy và nghiên cứu, gồm 02 PGS-TS, 09 TS, 03 ThS, 02 NCS TS và 02 KS.

8.    CỰU SINH VIÊN

       Được thành lập từ năm 1976, hơn 35 lứa sinh viên đã tốt nghiệp từ bộ môn Kỹ thuật Tài Nguyên Nước. Các cựu sinh viên ấy giờ đã có công việc ổn định, đem kiến thức đã học góp phần xây dựng đất nước. Hơn thế nữa, nhiều cựu sinh viên đã đạt được những thành công trong sự nghiệp, họ là:

        1. ThS. Diệp Nguyên Thịnh - K93, PGĐ Công ty Thoát Nước Đô Thi TPHCM

        2. Nguyễn Hoàng Anh Dũng - K94, PGĐ Trung Tâm Điều Hành Chương Trình Chống Ngập Nước TPHCM

        3. ThS Đỗ Tấn Long - K94, Trưởng phòng Chống Ngập, Trung Tâm Điều Hành Chương Trình Chống Ngập Nước TPHCM

        4. ThS Nguyễn Xuân Hoàng - K95, Cục Phó Cục Nước, Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn TPHCM

 

9.   LIÊN HỆ

Phòng 100 & 101, Nhà B6

 

268 Lý Thường Kiệt, Q. 10, Tp. HCM


Tel: +84-8-8 651 307


Số nội bộ: 5551 (Bộ môn), 5552 (Phòng thí nghiệm)  

 

 

 

 

 

 

 

 

Ban giảng huấn
Huỳnh Tấn Dũng - ThS. (AIT), GV
Hồ Tuấn Đức - TS (Ngành Vật lý, Pháp)
Võ Thị Tuyết Giang - TS (Cộng hòa Pháp)
Trưởng PTN - Phan Quang Hưng - ThS. (ĐHBK TP.HCM), GV
Trà Thanh Phương (đã nghỉ hưu) - ThS. (ĐHBK TP.HCM), TS. (INPG, Pháp), GVC
Đặng Quốc Dũng (đã nghỉ hưu) - ThS. (ĐHBK TP.HCM-ĐH Liege), GV
Trương Chí Hiền (đã nghỉ hưu) - TS. (Đại học xây dựng Moscow), GVC
Lê Đình Hồng (đã nghỉ hưu) - ThS. (AIT), TS. (Viện KT Kyushu), GVC
Trần Chín (đã nghỉ hưu) - KS. (ĐHBK TP.HCM), GV
Nguyễn Thu Hà - ThS. (ĐHBK Tp. HCM)
Lưu Xuân Lộc - TS. (Ritsumeikan University, Nhật Bản), ThS. (Ritsumeikan University, Nhật Bản), GV
Trần Hoàng Linh - KS (Liên Bang Nga)
Nguyễn Thống (Trưởng Bộ môn) - TS (INPG, Pháp), ThS (INPG, Pháp), MBA (Paris X,Pháp), PGS
Châu Nguyễn Xuân Quang - TS. (Nagaoka, Nhật Bản), ThS. (AIT), GV
Huỳnh Thanh Sơn - TS (INPG), ThS (INPG, Pháp), PGS.
Nguyễn Quang Trường - ThS. (ĐHBK TP.HCM)
TTAD logo.jpglogo_techdcons-01.pngLOGO VIDRACON 2016-01-01b.pngcong ty C and T.jpg16_ tyvietdang-logo.jpg15_ ach-logo.png14_ Goworl Travel.png13_Travico.gif12_ Tiến An.jpg11_ FUJITA.jpeg10_ Nam Hung.png9_ Straco.jpeg8_ MTT.gif7_ Huu Du.JPG6_ LO GO - CONG TRINH.jpg5_ SCQC3- VUÔNG.jpg4_ SCQC2 - vuông.jpg3_ Transimex.png2_ cao su dong Nai.jpg1_ Accord.pngnha viet ben tre.jpgcong ty TVT.jpgcong ty secoin.pngcong ty Master builder.pngcong ty Kizuna.pngcong CPE.png7_ Logo Antaco_New_FA-02(1).jpg5_ cofico(1).png24_ CBM.png23_ Aliance.jpg21_ nha xinh.jpg18_ Truong Thang.jpg17_ Thanh nien.png15_ LOGO HOCONS CHUAN.jpg14_ Idco.jpeg13_ NCC.jpg11_ Logo U&I.jpg10_ LOGO MAXDrill.JPG9_ logo HNP.jpeg8_ Logo DP Arch.JPG7_ Logo Antaco_New_FA-02.jpg6_ LACONS - Logo dai 2.jpg5_ cofico.png4_ Nha Dat.pngreactec.jpgcong ty Tekcom.jpgcong ty Eblock.jpg181519logo.jpg14_ Hung Loc Phat.JPG11_ Tradeco.jpg9_ Gia Thuy Logo.jpg7_ nagecco.jpg6_ logo BMB.png5_ logo ICIC.jpg4_ BACHY-SOLETANCHE-VIETNAM---LOGO---icon-above-COLOUR.jpgc0ng ty 610.png7_ Logo_PhucKhangCorporation_NhaPhatTrienCongTrinhXanh_G-01.pngViglacera.pngLe Phan.jpgHoa Binh.jpgdai dung.jpg12_ logo_cc1.jpg9_ an phong.jpg8_ LOGO ATAD 2016.png5_ Logo With Border_SAIGON RDC_(Large).jpg4_ ACSC.png3b_ Ton dong A.png3_ Logo BlueScope.jpg2_ Thaun viet.jpgimage001.jpglogo ricons.pnglogo vuong hai.pnglogo FDC.jpglo go unicons.pnglogo coteccons.pngJSP logo.pngJFE.png1.jpg
Sơ đồ websiteRSSDiễn đànLiên hệ